English · 日本語 · 中文 · Tiếng Việt
D-10 Tìm việc 구직
Người tìm việc trong lĩnh vực chuyên môn (E-1~E-7)
Dành cho ai
Người tìm việc trong lĩnh vực chuyên môn (E-1~E-7)
교수(E-1)ㆍ회화지도(E-2)ㆍ연구(E-3)ㆍ기술지도(E-4)ㆍ전문직업(E-5)ㆍ예술흥행(E-6)*ㆍ특정활동(E-7) 자격에 해당하는 분야에 취업하기 위해 연수나 구직활동 등을 하려는 자 - 국내 기업, 단체 등에서 행하는 구직활동 뿐만 아니라 정식 취업 전에 연수비를 받고 행하는 단기 인턴과정도 포함됨 * 단, 예술흥행(E-6) 자격 중 유흥업소 등의 흥행활동(E-6-2)은 제외되며, 순수예술 및 스포츠 분야만 허용됨
Được phép
- Tìm việc, thực tập (có điều kiện) 구직 활동, 인턴(조건 있음)
- Có việc thì xin chuyển sang tư cách lao động tương ứng 일자리를 구하면 해당 취업 자격으로 변경 신청
Lưu ý
- Làm việc hoặc làm thêm khi chưa có phép 허가 없는 취업·아르바이트
Quy định cho mọi người cư trú
- Đăng ký người nước ngoài: trong 90 ngày — Ai ở quá 90 ngày phải đăng ký người nước ngoài tại cơ quan xuất nhập cảnh trong vòng 90 ngày kể từ ngày nhập cảnh. Không đăng ký có thể bị phạt hoặc trục xuất. Đặt lịch trên HiKorea.
- Chuyển nhà: khai báo trong 15 ngày — Người đã đăng ký phải khai báo địa chỉ mới trong 15 ngày tại trung tâm phường, cơ quan xuất nhập cảnh hoặc HiKorea.
- Gia hạn lưu trú: từ 4 tháng trước khi hết hạn — Nộp từ 4 tháng trước đến ngày hết hạn (trực tuyến: trước 1 ngày). Nộp muộn có thể bị phạt.
- Xuất cảnh ngắn: về trong 1 năm không cần phép tái nhập (F-5: 2 năm) — Người đã đăng ký quay lại trong 1 năm kể từ ngày xuất cảnh (hoặc trước khi hết hạn lưu trú nếu sớm hơn) không cần giấy phép tái nhập cảnh. Thường trú (F-5): 2 năm. Kiều bào (F-4): trong thời hạn lưu trú. Đi lâu hơn phải xin giấy phép tái nhập nhiều lần trước.
- Bảo hiểm y tế: tự động sau 6 tháng — Sau khi đăng ký và ở từ 6 tháng sẽ tự động tham gia bảo hiểm y tế. D-2, F-6, F-5, E-9 tham gia ngay khi đăng ký. Nợ phí có thể ảnh hưởng gia hạn.
Ngày kiểm tra 2026-10-12 · Chỉ là hướng dẫn chung, không phải tư vấn pháp lý hay visa. Trường hợp cụ thể xem HiKorea hoặc gọi 1345 (có tiếng Việt). 안내이며 법률·비자 자문이 아닙니다.
이 정보는 안내이며 법률·비자 자문이 아닙니다. 규정은 자주 바뀌니 출발 전 공식 사이트와 외교부 해외안전여행(0404.go.kr)에서 다시 확인하세요. · 이용약관 · 개인정보 처리방침