English · 日本語 · 中文 · Tiếng Việt
E-2 Giáo viên hội thoại 회화지도
Giáo viên dạy hội thoại ngoại ngữ ở trường, học viện
Dành cho ai
Giáo viên dạy hội thoại ngoại ngữ ở trường, học viện
법무부장관이 정하는 자격요건을 갖춘 외국인으로서 외국어전문학원, 초등학교 이상의 교육기관 및 부설어학연구소, 방송사 및 기업체 부설 어학연수원, 그 밖에 이에 준하는 기관 또는 단체에서 외국어 회화지도에 종사하려는 사람
Được phép
- Giảng dạy tại nơi làm việc được cấp phép 허가받은 근무처에서 회화 강의
Lưu ý
- Dạy kèm, dạy thêm nơi khác khi chưa có phép 허가 없이 다른 곳에서 과외·강의(부업)
Nên biết
- Đổi nơi làm việc cần xin phép hoặc khai báo. 근무처를 바꾸면 미리 허가·신고가 필요해요.
- Vấn đề lao động như quyết toán thuế, trợ cấp thôi việc: gọi Bộ Lao động 1350. 연말정산·퇴직금 같은 노동 문제는 고용노동부 1350에 물어볼 수 있어요.
Quy định cho mọi người cư trú
- Đăng ký người nước ngoài: trong 90 ngày — Ai ở quá 90 ngày phải đăng ký người nước ngoài tại cơ quan xuất nhập cảnh trong vòng 90 ngày kể từ ngày nhập cảnh. Không đăng ký có thể bị phạt hoặc trục xuất. Đặt lịch trên HiKorea.
- Chuyển nhà: khai báo trong 15 ngày — Người đã đăng ký phải khai báo địa chỉ mới trong 15 ngày tại trung tâm phường, cơ quan xuất nhập cảnh hoặc HiKorea.
- Gia hạn lưu trú: từ 4 tháng trước khi hết hạn — Nộp từ 4 tháng trước đến ngày hết hạn (trực tuyến: trước 1 ngày). Nộp muộn có thể bị phạt.
- Xuất cảnh ngắn: về trong 1 năm không cần phép tái nhập (F-5: 2 năm) — Người đã đăng ký quay lại trong 1 năm kể từ ngày xuất cảnh (hoặc trước khi hết hạn lưu trú nếu sớm hơn) không cần giấy phép tái nhập cảnh. Thường trú (F-5): 2 năm. Kiều bào (F-4): trong thời hạn lưu trú. Đi lâu hơn phải xin giấy phép tái nhập nhiều lần trước.
- Bảo hiểm y tế: tự động sau 6 tháng — Sau khi đăng ký và ở từ 6 tháng sẽ tự động tham gia bảo hiểm y tế. D-2, F-6, F-5, E-9 tham gia ngay khi đăng ký. Nợ phí có thể ảnh hưởng gia hạn.
Ngày kiểm tra 2026-10-12 · Chỉ là hướng dẫn chung, không phải tư vấn pháp lý hay visa. Trường hợp cụ thể xem HiKorea hoặc gọi 1345 (có tiếng Việt). 안내이며 법률·비자 자문이 아닙니다.
이 정보는 안내이며 법률·비자 자문이 아닙니다. 규정은 자주 바뀌니 출발 전 공식 사이트와 외교부 해외안전여행(0404.go.kr)에서 다시 확인하세요. · 이용약관 · 개인정보 처리방침